NHỮNG TỪ TIẾNG ANH TRÊN KÍNH TRÊN TOA KÍNH THUỐC

Giải thích một số từ tiếng anh khi xem trên kính hay trên toa thuốc kính mà ai cũng nên biết. Thường bạn đi khám mắt và có một số từ viết tắt trên toa kính thuốc hoặc một số từ tiếng anh bạn không hiểu, thông tin bên dưới rất cần thiết cho bạn.

Ngày đăng: 04-05-2018

10,445 lượt xem

TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TRONG NGÀNH KÍNH

 

Khi bạn mua kính hay đi khám mắt bạn sẽ gặp những thuật ngữ này. Nếu bạn chưa hiểu thì dành chút thời gian tra nghĩa bên dưới sẽ giúp bạn hiểu dễ hơn.

 

Anti-Reflective Coating: lớp bảo vệ chống các tia sáng phản xạ giúp tối ưu chất lượng và giá trị cho mắt kính. Lớp phủ này giảm thiểu các tia sáng gây phiền toái cho đôi mắt người đeo. Thậm chí nó làm cho tròng kính trông đẹp và thu hút hơn. Và bạn sẽ được trải nghiệm một chiếc kính có độ chính xác cao nhất, tầm nhìn tự nhiên và sắc nét nhất mà không thể có được trên các tròng mắt thường.
 
Astimatism: tật loạn thị là một loại tật khúc xạ khá phổ biến. Ở mắt bình thường, các tia hình ảnh sau khi đi qua giác mạc thì được hội tụ ở một điểm trên võng mạc. Nhưng ở mắt loạn thị, các tia hình ảnh lại được hội tụ ở nhiều điểm trên võng mạc khiến cho người loạn thị thấy hình ảnh nhòe, không rõ
 
Axis: là một con số bất kỳ từ 0 đến 180 độ thể hiện khuynh hướng của tật loạn thị ở mắt của bạn. Bản thân Axis không thể hiện cụ thể mắt bạn bị loạn thị bao nhiêu mà bạn phải biết độ cong khác nhau ở chỗ nào.
 
Blue Blocker: loại len kính chống được tia sáng xanh
 
Color-Coated Lenses: tròng mắt kính có phủ một lớp màu bên ngoài
 
Contrast: độ tương phản, là sự sai khác của độ sáng giữa các phần sáng và tối của một hình ảnh. Tròng kính có độ tương phản cao cho người đeo tầm nhìn rõ và sắc hơn
 
CR-39 là loại tròng mắt nhẹ bằng nhựa có thể nhuộm bất cứ màu nào một cách dễ dàng. Len kính chuẩn CR-39 có đặc điểm là nhẹ và khó vỡ hơn kính thủy tinh. Tròng mắt nhựa truyền thống được làm từ một loại nhựa cứng được đúc hoặc tạo hình trong điều kiện ẩm ướt để làm thành mắt kính nguyên bản. Loại len kính này có thể được mài cắt thành hình dạng bất kỳ để vừa với khung gọng. Mắt kính nhựa rất phù hợp cho các đối tượng làm kính thuốc râm vì đặc tính dễ lên màu của nó.
 
Cylinder: chỉ số loạn thị. Con số này có thể âm hoặc dương thể hiện độ loạn thị của mắt bạn. Số càng lớn có nghĩa là bạn loạn càng nặng
 
Diopter: "đi ốp", một dấu cộng ở trước con số đó ý chỉ bạn bị viễn thị và một dấu trừ ý chỉ bạn bị cận thị. Tên của các con số này là diopters, đơn vị được sử dụng để đo độ chính xác, hoặc độ tập trung của ống kính mà mắt của bạn đang cần. Diopter thường được viết tắt là “D”.
 
Ví dụ, đơn kính của bạn có ghi -1.00, nghĩa là bạn cận 1 độ và đây là độ cận nhẹ. Nếu là 4.25 có nghĩa là bạn cận 4 và ¼ độ và đây là độ cận nặng hơn, cần đeo kính dầy hơn. Tương tự như vậy, +1.00 có nghĩa là bạn viễn thị 1 độ, tương đối nhẹ so với viễn thị 5 độ.
 
Hyperopia: chứng viễn thị. Người bị viễn thị không thể nhìn được những đối tượng ở gần
Myopia: tật cận thị – Những người cận thị nhìn các vật ở gần rõ hơn nhưng khi nhìn các vật ở xa sẽ bị mờ và không rõ.
Presbyopia: lão thị (bệnh viễn thị do lão hóa) thường bắt đầu trong độ tuổi từ 40 đến 50. Lão Thị (presbyopia) là mắt không có khả năng nhìn tập trung chút nào ở tất cả các khoảng cách, thường nhận ra khi các nét chữ in bắt đầu lờ mờ.
 
Progressive lenses: kính đa tròng giúp người dùng vừa có thể nhìn xa, vừa có thể chuyển sang chế độ đọc sách. Kính đa tròng truyền thống dùng hai vùng kính với hai loại thấu kính khác nhau giúp người dùng chỉ với một cặp mắt kính nhưng nhìn tốt đối với hai trường hợp.
 
Lens color & tints: màu mắt kính mang tính thời trang và bảo vệ mắt nhạy cảm với ánh sáng, với rất nhiều màu trong các khoảng màu cơ bản bao gồm xám, hồng, vàng, G15, nâu, xanh nước biển, tím hay mắt gradient (trên đậm, dưới nhạt)
 
Lens rating or lens usage: việc đánh giá và xếp hạng kính mắt dựa theo các tiêu chí sau
 
0 – Độ sáng mờ
1 – Độ sáng với độ tương phản cao
2 – Độ sáng trung bình
3 – Độ sáng cao
4 – Độ sáng đặc biệt (điều kiện này không phù hợp cho lái xe)
 
N = vật liệu làm mắt kính thông thường (N viết tắt từ chữ Normal)
P = mắt kính polarized (P viết tắt từ chữ Polarized)
F = mắt kính đổi màu (F viết tắt từ chữ Photochromic)

Ví dụ mắt kính 3P sẽ là loại len phân cực chống lóa và có thể sử dụng dưới điều kiện ánh sáng cao
Nose pad: tấm đệm được thêm vào mắt kính giúp gọng kính tựa vào 2 bên sống mũi giúp trợ lực cho cả chiếc kính, thường được làm bằng nhựa mềm hoặc cao su.
 
O. D. & O. S:  O.D là mắt phải và O.S. là mắt trái
 
Photochromic: kính đổi màu. Loại len kính này tự động chuyển sang màu tối dưới trời sáng và chuyển sang màu sáng khi ở trong phòng. Nó được kích hoạt bởi các tia cực tím và sẽ không chuyển sang màu tối nếu bạn ngồi sau kính chắn gió của xe hơi. Loại len kính như kính đổi màu không thể chuyển sang màu tối nhanh như kính râm thông thường hay không thể đổi sang màu sáng nhanh ở chiều ngược lại.
 
Polarized lenses: tròng kính phân cực chống lóa bao gồm một lớp lọc giúp giảm thiểu lượng sáng phản xạ gây chói mắt. Lớp lọc này hiệu quả vì nó làm tốt chức năng của mình dưới các điều kiện như sông nước, tuyết, đường xá, bê tông hay các bề mặt phản quang gây chói mắt.
 
Polycarbonate:  là loại vật liệu làm mắt kính chống va đập tốt nhất hiện nay. Nó có đặc điểm là nhẹ, được xây dựng sẵn bên trong lớp lọc tia cực tím và được các chuyên gia khuyên dùng cho trẻ em, các hoạt động thể thao. Nguyên thủy, kính polycarnate được dùng trong công nghiệp vì lý do an toàn sản xuất. Hiện nay nó đã được sử dụng phổ biến cho bất kỳ ai yêu cầu khả năng chống va đập tốt trên kính mắt của mình.
 
Pupillary Distance (PD): là khoảng cách đồng tử đơn vị tính là mm. Là thông số đo khoảng cách đồng tử từ mắt phải đến mắt trái trong điều kiện nhìn thẳng tự nhiên. Khoảng cách đồng tử là tổng của 2 khoảng cách  tính từ giữa sống mũi đến đồng tử mỗi mắt nên sẽ có những bệnh nhân có khoảng cách 2 mắt là khác nhau. Khoảng cách đồng tử dành cho kính nhìn xa khác với khoảng cách đồng tử của kính nhìn gần vì khi nhìn gần hai đồng tử có xu hướng nhìn chụm vào phía giữa.
 
RX: viết tắt của từ tiếng Anh prescription nghĩa là kính theo đơn hay kính thuốc. Vì thế, kính mắt có chữ RX có nghĩa là gọng kính cận hay gọng kính râm này có thể làm kính thuốc và thay được tròng mắt thường bằng tròng mắt kính thuốc. Ví dụ cắt kính râm cận.
 
Scratch resistant coating: là lớp phủ trên mắt kính giúp len kính ít bị trầy xước do ngoại lực tác động.

 

Ngay ngã ba Ung Văn Khiêm và Nguyễn Văn Thương (D1 cũ)

143A/28 Ung Văn Khiêm, P.25, Q.Bình Thạnh, HCM 

Contact: 0968.352.600 - 097.456.1838 - 02866.808.340

Website: www.gongkinhcanthoitrang.com

Fb: Gongmatkinhsala

Bình luận (2)

Gửi bình luận của bạn

  • Nguyễn Bỉnh Khiêm (04-05-2018) Trả lời
    Mình thấy trên toa hay ghi R và L. Ad ghi O. D. & O. S ngĩa là sao? Tiếng Pháp ah?
    • Gongkinhcanthoitrang.com (04-05-2018)
      Chào bạn. O.D: oculus dexter và O.S: oculus sinister, đây là hai từ latin có nghĩa là mắt phải và mắt trái. OD = Right Eye và OS = Left Eye. Cảm ơn bạn